Bài đăng

Giải mã Lan Gấm bí ẩn

Hình ảnh
Đối với các bệnh tim mạch, các nhà khoa học Nhật Bản cũng chứng minh tác dụng dược lý của Lan Gấm qua các bằng sáng chế số 7–76522 và 6–293655: Lan Gấm – Lan Kim Tuyến “có các hoạt chất ức chế tăng đường huyết cho thấy hiệu quả làm giảm lượng đường trong máu, và có hiệu quả đối với việc phòng ngừa và điều trị bệnh tiểu đường; cải thiện chuyển hóa lipid có tác dụng làm giảm lượng mỡ trong máu và cũng cho thấy tác dụng và hiệu quả đối với việc làm giảm triglyceride trong máu. Ngoài ra, nó còn có tác dụng phòng ngừa và điều trị hiệu quả xơ vữa động mạch gây ra bởi mỡ máu cao”. Chúng ta đã biết rằng nếu trong cơ thể, chất LDL- cholesterol (mỡ xấu) tăng cao hoặc giảm HDL-cholesterol (thiếu mỡ bảo vệ) sẽ dẫn đến hậu quả là tạo thành các mảng xơ vữa ở thành mạch máu, gây hẹp lòng mạch, tăng huyết áp, thiếu máu cơ tim, thiếu máu não, nặng nhất là vỡ các mảng xơ vữa làm lấp mạch não gây đột quỵ hoặc nhồi máu cơ tim có thể dẫn đến tàn phế hoặc tử vong.Sản p…

Trị gàu ở tóc với cây cỏ hôi

Hình ảnh
Theo Đông y, cỏ hôi có vị cay, hơi đắng, tính mát. Có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, tiêu sưng. Thường được dùng chữa viêm họng do lạnh, chữa rong huyết cho phụ nữ sau sinh, viêm đường tiết niệu... Đặc biệt, qua nghiên cứu các nhà khoa học nhận thấy trong nước ép cây cỏ hôi có chất kháng khuẩn chống viêm, chống phù nề, ngoài ra có tinh dầu nên có tác dụng xông trong các trường hợp viêm mũi xoang.Cỏ hôi hay còn có tên gọi khác là cây phân xanh, cứt lợn, bù xít. Là một loài cây nhỏ cao khoảng 30 - 50cm. Lá mọc đối, hình trứng, mép có răng cưa tròn. Toàn thân và lá đều có lông. Hoa nhỏ, màu tím hay xanh trắng. Quả bế có ba sống dọc, màu đen. Loài cây này có mùi rất hắc khi vò ra nhưng lại có mùi thơm khi nấu. Cây mọc hoang khắp nơi. Nhân dân ta từ lâu đã sử dụng loài cây này như một vị thuốc quý để chữa rất nhiều loại bệnh. Bộ phận dùng làm thuốc là phần cây trên mặt đất. Thu hái toàn cây bỏ rễ, rửa sạch, dùng tươi hay phơi khô, nhưng thường hay dùng tươi.Cỏ hôi có tác dụng thanh nhiệt,…

Thục địa

Hình ảnh
Địa hoàng có tên khoa học: Rehmannia glutinosa (Gaertn). Họ Hoa mõm chó (Scrophulariaceae). Sinh địa là thân rễ phơi hay sấy khô của cây địa hoàng; còn thục địa được chế biến từ sinh địa theo dạng đồ, nấu chín. Thục địa được xem là thuốc chủ yếu để bổ thận.Những công dụng bổ thậnTheo GS.TS. Đỗ Tất Lợi, sinh địa và thục địa đều là thần dược (thuốc quý rất tốt) để chữa bệnh về huyết, nhưng sinh địa thì mát huyết, người nào huyết nhiệt nên dùng, thục địa ôn và bổ thận, người huyết suy nên dùng.Cũng theo GS.TS. Đỗ Tất Lợi, thục địa bổ tinh tủy, nuôi can thận, sáng tai mắt, đen râu tóc là thuốc tư dưỡng, cường tráng. Những người thần trí lo nghĩ hại huyết, túng dục hao tinh nên dùng thục địa.Theo tài liệu cổ, thục địa vị ngọt, tính hơi ôn vào 3 kinh: Tâm, Can, Thận. Có tác dụng nuôi thận, dưỡng âm, bổ thận, làm đen râu tóc, kinh nguyệt không đều, tiêu khát, âm hư, ho suyễn.Y học hiện đại nhận thấy, địa hoàng (sinh địa, thục địa) có tác dụng: hạ đường huyết, làm mạnh tim, hạ huyết áp, bảo v…

Dược liệu “bẩn”, sự thật thế nào?

Hình ảnh
Lâu nay, một số phương tiện thông tin đại chúng nêu vấn đề dược liệu nhập lậu, dược liệu “bẩn”, dược liệu không đủ chất lượng… sự thật như thế nào? Chúng tôi xin có một vài ý kiến phân định để người tiêu dùng biết, an tâm sử dụng.Trong Đông y thường dùng nguyên liệu làm thuốc là thảo mộc, khoáng vật, động vật nhưng thảo mộc được dùng nhiều hơn cả, trong thảo mộc thường dùng: lá, hoa, quả, hạt, thân cây, rễ cây (củ). Nguyên liệu thu hái về phơi hoặc sấy khô gọi là dược liệu. Khi các thầy thuốc mua dược liệu về bào chế thành phẩm gọi là thuốc Đông y. Các cụ xưa cho rằng thầy thuốc Đông y dùng thuốc hơn nhau ở chỗ bào chế sao tẩm. Bào chế thuốc Đông y mục đích để giảm bớt tính độc của dược liệu (nếu có), tính hàn, tính nhiệt, làm tăng tác dụng của thuốc. Mục đích cuối cùng là đưa thuốc vào đúng vị trí của bệnh, mà nay ta thường gọi là đưa thuốc vào địa chỉ.Dược liệu thuốc Đông y được bào chế và sao tẩm nhằm giảm bớt độc tính và tăng tác dụng của thuốc.Ví dụ: Bạch truật sao với hoàng thổ …

Rễ nhàu khô làm thuốc

Hình ảnh
Rễ nhàu là bộ phận được dùng làm thuốc nhiều hơn cả trong các bộ phận của cây nhàu. Nhàu thuộc họ cà phê, mọc nhiều ở những vùng ẩm thấp dọc theo bờ sông, suối, mương rạch. Dược liệu là phần rễ của cây nhàu, rửa sạch, thái lát mỏng, phơi hoặc sấy khô. Các bộ phận khác (quả, lá) trị bệnh đường tiêu hóa thường được dùng tươi.Theo kinh nghiệm dân gian, quả nhàu non có thể thái nhỏ phơi khô, sao vàng nấu nước uống, có tác dụng như rễ nhàu giúp giảm đau, người bị hen suyễn bớt cơn hen, giảm căng thẳng, chữa đau nửa đầu, đau lưng, đau cơ, dưỡng tâm, an thần, thông kinh hoạt huyết. Theo nghiên cứu của y học hiện đại, tinh chất rễ nhàu tăng cường cholesterol tốt và giảm cholesterol xấu, thông thoáng các mạch máu, bền thành mạch, giảm huyết áp... Dùng riêng hoặc phối hợp với một số vị thuốc khác trong những trường hợp sau:Chữa nhức đầu, đau nửa đầu: Rễ nhàu 24g, muồng trâu 12g, cối xay 12g, rau má 12g, củ gấu (sao, tẩm) 8g. Sắc uống, chia làm 2 lần trong ngày, uống ấm. Dùng liền 7-10 ngày.Lá n…

Đậu mắt đen trong phòng chữa bệnh

Hình ảnh
Các nhà khoa học ở Đại học Michigan nhận định: “nhóm đậu rất giàu dinh dưỡng, có tác dụng tăng cường sức khỏe, là loại thực vật giàu protein duy trì chức năng sống. Đậu giúp giảm nguy cơ mắc bệnh nan y (tim mạch, đái tháo đường, béo phì, ung thư). Đậu giúp trẻ lâu, do giàu chất oxy hóa khử gốc tự do”. đậu mắt đen còn có những công dụng “kỳ diệu” khác.Đậu mắt đen còn gọi là đậu trắng nhỏ vì nó trắng và chỉ nhỏ như hạt đậu đen, xanh, đỏ…; khác đậu trắng to tên thuốc là bạch biển đậu. Ở Việt Nam nó còn có tên đậu mắt cua vì ở rốn hạt có chấm đen trông như mắt con cua. Nước ngoài gọi nó là đậu mắt đen (black - eyed pea). Tên khoa học Vigna unguiculata. Subsp V.u.unguiculata, họ đậu Fabaceae.Đậu mắt đen có nguồn gốc ở Ấn Độ và được trồng rộng rãi ở châu Á sau dó được di thực và trồng rộng rãi ở châu Mỹ (từ thế kỷ 17 đến nay). Đậu mắt đen thường được dùng trong các bữa ăn truyền thống của người da đen ở miền Nam nước Mỹ. Đậu mắt đen làm giàu nitơ cho đất, có giá trị dinh dưỡng cao.Thành phầ…

Rau đắng trị viêm đường tiêu hóa, tiết niệu

Hình ảnh
Rau đắng còn có tên là cây xương cá, biển súc (Polygonum aviculare L.), thuộc họ rau răm (Polygonaceae). Bộ phận dùng làm thuốc là toàn cây. Rau đắng chứa tanin, saponin, alcaloid, sesquiterpen, vitamin C… Có tác dụng kháng khuẩn. Theo đông y, biển súc vị đắng, tính bình, vào kinh bàng quang. Có tác dụng lợi thủy, thông lâm, sát trùng, chỉ dưỡng trừ thấp nhiệt, diệt ký sinh trùng. Dùng cho người nhiễm trùng đường tiết niệu và tiêu hóa, ho sốt, mụn nhọt, giun sán, ghẻ lở. Liều dùng: 12 - 63g, biển súc tươi 63 - 125g. Dùng ngoài lượng vừa đủ.Rau đắng tác dụng lợi thủy thông lâm, sát trùng, trị viêm đường tiết niệu, sốt, mụn nhọt…Biển súc được dùng làm thuốc trị các chứng bệnh:Trị thấp nhiệt, đái nhỏ giọt và đục, đái rắt, buồn đái luôn luôn, đái ra máu, trong niệu đạo đau buốt và kết sỏi.Bài thuốc: biển súc 12g, hạt mã đề 12g, cù mạch 12g, hoạt thạch 20g, quả dành dành 12g, mộc thông 12g, đại hoàng 8g, cam thảo 4g, ruột cây bấc đèn 4g. Sắc uống.Chữa viêm bàng quang cấp tính: rau đắng 12g…